a.Tài khoản tiền lương trong các phần mềm kế toán:
BÊN có: biểu lộ khoản lương thuởng phải trả cho người lao động của đơn vị. Để ghi nhận khoản lương thuởng phải trả này, kế toán dựa vào các giấy tờ sau:
Bảng lương

 

  • bên cạnh đó, để lập được bảng lương, kế toán bán hàng dựa vào quy chế tiền lương và thưởng của tổ chức, Bảng chấm công, hợp đồng lao động và phụ lục hiệp đồng cần lao
  •  
  •  

1 bộ chứng từ hoàn chỉnh của giấy tờ lương thuởng gồm:

 

 

  • sổ sách nhân sự (gồm Đơn ứng tuyển, Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe)
  • hiệp đồng lao động và phụ lục hiệp đồng lao động biểu đạt tổng thu nhập của người lao động. đồng thời tổ chức cần phải vun đắp hệ thống thang bảng lương cơ bản để đóng BHXH.
    • Quy chế tiền lương và tiền thưởng của doanh nghiệp được lập cho từng năm (nếu sở hữu thay đổi)
    •  
    •  

    Lưu ý một số trường hợp đặc thù:

    • giả dụ là cần lao trong thời gian thử việc thì để được tính vào tầm giá hợp lý khi quyết toán thuế TNDN cần với thư mời tuyển dụng, và cần biểu lộ rõ thời kì thử việc là mấy tháng, hoặc là giao kèo lao động thử việc và phải khấu trừ 10% thuế TNCN trong thời gian thử việc nếu như mỗi lần trả trong khoảng hai triệu đồng. nếu ko muốn thu thuế TNCN thì công nhân đó làm biểu cái cam kết số 23, cam kết thu nhập của cá nhân trong 1 năm không quá 108 triệu (đối sở hữu độc thân), hoặc (108 triệu + 3,6 triệu/ng/tháng * số tháng nuôi dưỡng cho 1 người) thì không phải thu thuế 10%.
    • Đối với giao kèo cần lao trong khoảng 3 tháng trở lên thì thu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần và thuộc diện phải tham dự bảo hiểm đề xuất.
      • Đối với hiệp đồng cần lao thời vụ dưới 3 tháng, và mỗi lần trả cho người lao động trong khoảng hai triệu đồng trở lên thì phải thu lại 10% thuế TNCN cho dù sở hữu hay không với MST. ngoài ra, nếu tư nhân ấy mang MST TNCN và sở hữu biểu dòng cam kết số 23, cam kết thu nhập của tư nhân trong một năm không quá 108 triệu (đối có độc thân), hoặc (108 triệu + 3,6 triệu/ng/tháng * số tháng nuôi dưỡng cho một người) thì không phải thu thuế 10%. Download biểu mẫu cam kết số 23: 35. Bản cam ket 23.CK-TNCN
      •  
      •  

      BÊN nợ: biểu đạt các khoản giảm trừ lương lậu của người lao động (gồm BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN) và cung cấp tiền trả cho người lao động. Để ghi nhận các khoản giảm trừ này, kế toán tài chính tiêu dùng các chứng từ sau

      • Bảng lương
      • Ủy nhiệm chi nếu như thanh toán lương qua tài khoản nhà băng
        • Phiếu chi ví như tổ chức chi lương bằng tiền mặt
        •  
        •  

        b.Các khoản trích theo lương:
        BÊN có: biểu hiện những khoản BHXH, BHYT, BHTN phải nộp cho nhà nước. kế toán dựa vào giấy tờ kế toán quản trị sau để ghi vào bên mang của các khoản trích theo lương.

        • Dựa vào bảng lương để vào sổ phần BHXH, BHYT, BHTN mà người lao động chịu.
        • Bảng tính toán phần BHXH, BHYT, BHTN mà người sử dụng lao động chịu.
          • thông tin đối chiếu Bảo hiểm và những chứng từ chứng minh việc tham dự BHXH.
          •  
          •  

          BÊN nợ: biểu thị khoản tiền BHXH đã trả cho kỳ. kế toán tài chính dựa vào UNC, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để tiến hành bút toán.
          Tỷ lệ trích BHXH, BHYT và BHTN của công nhân và người tiêu dùng lao động như sau:

          5.Nghiệp vụ kinh tế nảy sinh can dự tới tiền lương và những khoản trích theo theo lương. Kế tóan tiến hành hạch toán các nghiệp vụ sau:

          hạch toán 1: lương lậu phải trả cho cán bộ công nhân viên

          • Nợ tầm giá (622,627,641,642)
          • với 334
          •  
          •  

          hạch toán 2: những khoản khấu trừ theo lương

          • Nơ 334
          • có 3383
            • sở hữu 3384
            • sở hữu 3389
            •  
            •  

            hạch toán 3: thuế TNCN phải nộp mà người lao động chịu

            • Nơ 334
            • với 3335
            •  
            •  

            bút toán 4: Khoản BHXH, BHYTvà BHTN mà Cty chịu

            • Nợ giá thành (622,627,641,642)
            • sở hữu 3383
              • sở hữu 3384
              • mang 3389
              •  
              •  

              bút toán 5: (nếu có)
              Khoản kinh phí công đoàn (nếu nộp) mà cty chịu như sau:

              • Nơ giá thành (622,627,641,642)
              • có 3382
              •  
              •  

              hạch toán 6: Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN mà Cty gánh chịu

              • Nơ giá tiền (TK 622,627,641,642)
              • có 3383
                • mang 3384
                • với 3389
                •  
                •  

                bút toán 7: trợ thì ứng lương đợt 1

                • Nơ 334
                • có 111,112
                •  
                •  

                hạch toán 8: Nộp thuế TNCN, Nộp BHXH, BHYT, BHTN

                • Nợ 3335
                • Nợ 3383,3384,3389
                  • có 111,112
                  •  
                  •  

======>>>> Có thể bạn quan tâm:

Nguồn: Tổng hợp

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN